Hg3.0 Hướng dẫn sử dụng máy đo thủy ngân hấp thụ nguyên tử lạnh
1 Tổng quan
1.1 Cách sử dụng: Xác định dấu vết thủy ngân trong tất cả các mẫu. Xác định hàm lượng thủy ngân trong nước uống, nước tự nhiên, nước thải, đất, thực phẩm và thức ăn, mẫu sinh học, khoáng sản, dầu và các sản phẩm chế biến của nó có thể được hoàn thành theo các phương pháp và tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.
1.2 Nguyên tắc làm việc: Đo phổ hấp thụ nguyên tử với công nghệ tầm xa.
1.3 Chỉ số kỹ thuật
1.3.1 * Nhiệt độ môi trường xung quanh: Nhiệt độ phòng ~ 40 ℃
1.3.2 * Áp suất môi trường: 84.0~106.7 kPa
1.3.3 Nguồn điện làm việc: 220VAC, 50Hz, công suất 5W.
1.3.4 ** Phạm vi: Phạm vi thử nghiệm hàm lượng thủy ngân trong dung dịch 0,5~100 μg/L.
Lỗi tuyến tính (%)<5, ** Giới hạn (ng/mL)<0,5, lặp lại 15ng/L<3%
Độ lặp lại 1,5ng/L<3%, Khoảng sáng: Khoảng sáng hơi thủy ngân 200mm. Điều khiển giao diện Windows.
2 Danh sách
|
số hiệu
|
tên
|
số lượng
|
số hiệu
|
tên
|
số lượng
|
|
1
|
máy chủ
|
1 bộ
|
8
|
Ống tiêm 10μL
|
1 ống
|
|
2
|
Dây nguồn 220V50Hz
|
1 chiếc
|
9
|
Ống tiêm 50μL
|
1 ống
|
|
3
|
Cáp USB
|
1 chiếc
|
10
|
Ống tiêm 100μL
|
1 ống
|
|
4
|
Người giữ chai lật
|
1 chiếc
|
11
|
2,5 μg/mL Chất lỏng tiêu chuẩn thủy ngân
|
5mL (2 chiếc)
|
|
5
|
Chai lật 5ml
|
2 chiếc
|
12
|
Name
|
50mL (1 chai)
|
|
6
|
Ống đông lạnh 5mL
|
5
|
13
|
Hướng dẫn sử dụng
|
1 quyển
|
|
7
|
Kệ thuốc thử tiêu chuẩn
|
1 chiếc
|
|
|
|
3 Cài đặt
3.1 Lắp đặt toàn bộ máy
3.2 Cài đặt phần mềm
Bản sao thư mục Hg3 * Đĩa D, nhấp đúp vào thư mục Hg3
Icon cài đặt phần mềm. Trong thư mục Hg3
Icon gửi desktop.
3.3 Khởi động: Nhấp đúp vào biểu tượng Hg3 để vào giao diện hình 3.3. Click vào Next Interface.
Hình 3.3 Trang đầu
4 Công thức thuốc thử
Nước khử ion được sử dụng cho tất cả nước trong quá trình phân tích và các tác nhân hóa học được sử dụng là tinh khiết phân tích hoặc tinh khiết cấp cao.
4.1 Axit nitric (tinh khiết cao cấp).
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
4.3 Axit clohydric (tinh khiết cao cấp).
4.4 Dung dịch axit nitric-dicromat kali (5+0,05+94,5): Cân bằng cách lấy 0,5g kali dicromat trong nước, thêm 50mL axit nitric, pha loãng với nước * 1000mL.
4.5 Dung dịch Clorua Thiếc (40%): được gọi là 200g Clorua Thiếc Thêm * 500mL cốc, thêm 6mol/L Axit clohiđric * 500mL, nước sôi tắm nóng * không màu trong suốt.
4.6 Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân
4.6.1 Dung dịch dự trữ tiêu chuẩn thủy ngân: Lấy thủy ngân tinh khiết khoảng 0,2g theo cân phân tích, thêm * chai dung tích 1000mL, ghi lại giá trị chính xác (0,0001g), thêm axit nitric (tinh khiết cấp cao) 10mL nước, tắm nước sôi để tiêu hủy * không màu, pha loãng với dung dịch axit nitric-dicromat kali * quy mô, trộn đều. Đánh dấu nồng độ.
4.6.2 2.50μg/mL Thủy ngân Tiêu chuẩn Sử dụng lỏng (A lỏng): Hấp thụ Thủy ngân Tiêu chuẩn Dự trữ lỏng (chứa 1.2500mg Thủy ngân) Thêm * 500mL Dung tích bình, ổn định dung lượng. Dung dịch này chứa 2,500 μg thủy ngân mỗi ml.
4,6,3 0,250 μg/mL Thủy ngân Chất lỏng sử dụng tiêu chuẩn (chất lỏng B): được pha loãng từ 10 lần chất lỏng A. Dung dịch này chứa 0,250 μg thủy ngân mỗi ml.
4.6.4 Chất tiêu hóa: 200ml axit nitric+50ml axit sulfuric+0,5% amoni metavanadinate 50ml.
Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng cần được ngâm qua đêm trong axit nitric (1+5), rửa lại nhiều lần bằng nước, ** rửa sạch bằng nước khử ion. Ống tiêu hóa dài 200mm, đường kính ngoài 40mm.
5 Nữ Điệp VụPrincess Principal (
5.1 Nhấp vào "Enter" để vào giao diện chính của máy đo thủy ngân Hg3.0.
5.2 Viết tên file
5.3 Thiết lập phạm vi trong điều kiện lấy mẫu, cơ sở định lượng, thời gian đo
5.4 Thiết lập các thông số thử nghiệm
6 Giải pháp đo lường tiêu chuẩn
6.1 Điều kiện dụng cụ: Mở máy đo thủy ngân, làm nóng trước 10 phút. Tốc độ dòng khí 0,5L/phút.
6.2 Tăng hoặc giảm số lượng tiêu chuẩn
6.3 Viết giá trị nồng độ tiêu chuẩn
Vẽ đường cong tiêu chuẩn Hấp thụ dung dịch thiếc clorua 2,00mL (40%) Thêm vào chai, thêm 5,00mL nước
Kiểm tra nút cơ sở để kiểm tra bong bóng thông khí * Không hấp thụ đỉnh thủy ngân. Click vào bảng Standard Series
Dòng thứ hai, click
Thêm chất lỏng A 10.0μL * nắp chai với một ống tiêm 10μL để đo đỉnh hấp thụ A1.
Nhấp vào dòng thứ ba của bảng tiêu chuẩn, nhấp vào
Nút bấm. Thêm chất lỏng A 20.0μL * nắp chai với một ống tiêm 100μL để đo đỉnh hấp thụ A2.
Nhấp vào hàng thứ tư của bảng tiêu chuẩn Series và nhấn nút. Thêm chất lỏng A 30.0μL * nắp chai với một ống tiêm 100μL để đo đỉnh hấp thụ A3.
Nhấp vào dòng thứ năm của bảng Standard Series và nhấn nút. Đo đỉnh hấp thụ A4 bằng cách thêm chất lỏng A 40.0μL * vào chai bong bóng với ống tiêm 100μL.
Nhấp vào hàng thứ sáu của bảng tiêu chuẩn Series và nhấn nút. Thêm chất lỏng A 60.0μL * nắp chai với một ống tiêm 100μL để đo đỉnh hấp thụ A5.
7 Xác định mẫu
7.1 Xử lý mẫu lấy ví dụ về đo lường sữa. Di chuyển thiết bị khử trùng vào bếp thông gió trước khi sưởi ấm * 160 ℃. Lấy 0,500g sữa và 3 hạt thủy tinh cho vào ống tiêu hóa, thêm 5,0ml axit hỗn hợp, sẽỐng tiêu hóa được đưa vào máy khử trùng, tiêu hóa 130 ℃ * sạch không có khí nâu, thêm 5 mL nước nóng * 10 phút. Bỏ xuống lạnh, công suất cố định * vạch quy mô 25mL. Hấp thụ 5,00mL khi đo, chất lượng mẫuKhối lượng=0,1g. Trong cùng điều kiện, không thêm mẫu, dung dịch ** được pha chế.
7.2 Viết tham số đo mẫu: viết số lượng mẫu=4, viết tên mẫu=sữa, kích thước mẫu m=0,1, thể tích dung tích cố định Vx=5. nhấp chuột
7.3 Đo lường **Wo
Dòng thứ tư tên mẫu=**, kích thước mẫu m=1, thể tích cố định Vx=5,
Viết 0 bên trong hộp văn bản. Hấp thụ dung dịch thiếc clorua 2,00mL (40%) Thêm vào * Chai bong bóng, không có đỉnh thủy ngânHấp thụ. Nhấp vào dòng 4 trong bảng tính hàm lượng mẫu X,
Nhấn nút đi. Hấp thụ ** dung dịch tiêu hóa 5,00mL bằng ống hút 5ml, thêm * nắp chai, đo đỉnh hấp thụ mẫu Ao=0,0061Xem Hình 7.3. Nhấp vào nút Tính toán và xem Hình 7.3 để biết kết quả tính toán. ở
Viết **Wo=3.26, hình 7.4.
7.4 Xác định nội dung mẫu
Hấp thụ 2,00mL dung dịch thiếc clorua (40%) thêm vào * chai bong bóng, thông khí và không hấp thụ đỉnh thủy ngân. Nhấp vào dòng 1 trong bảng tính hàm lượng mẫu X, nhấp vào
Nút bấm. Hấp thụ dung dịch tiêu hóa 5,00mL (không có dầu mỡ và trầm tích) bằng ống hút 5ml, thêm * vào chai bong bóng, đo đỉnh hấp thụ mẫu Ax. Các mẫu khác được đo lần lượt, xem Hình 7.4.
7.5 Tính toán hàm lượng mẫu
Nhấp vào nút tính toán và xem Hình 7.4 để biết kết quả tính toán.
Nội dung mẫu X (μg/Kg)=(CxVx-Wo)/m
Trong công thức:
Phương trình hồi quy parabol: Cx=a+bA+ccA
Cx ---- nồng độ thủy ngân trong dung dịch mẫu, μg/L;
A - độ hấp thụ của mẫu đo;
a, b, c --- hệ số parabol
Nội dung mẫu X=(CxVx-Wo)/m
Vx - khối lượng cố định, mL
Chất lượng của thủy ngân trong Wo-** ng
m --- chất lượng mẫu, g
Biểu hiện của kết quả: hai chữ số có nghĩa báo cáo trung bình số học.